Frontpage Slideshow | Copyright © 2006-2010 JoomlaWorks, a business unit of Nuevvo Webware Ltd.
 

Thống kê truy cập

Truy cập hôm nay56
Số người đang truy cập:16
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter

Thời tiết hôm nay


NguoiYenThanh.Com
Đang Tải Dữ Liệu
Quy tắc bảo hiểm Sức khỏe - Bảo hiểm Bảo Việt năm 2011 PDF. In Email
Thứ hai, 14 Tháng 5 2012 08:51

Tải về: Quy tắc bảo hiểm Sức khỏe Bảo Việt

 

BẢO HIỂM SỨC KHỎE

Ban hành kèm theo QĐ số: 1927/2011/QĐ/TGĐ-BHBV ngày 22 tháng 6 năm 2011

của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt

PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG

I. ĐỊNH NGHĨA

1.Tai nạn

Là bất kỳ sự kiện bất ngờ hay không lường trước, gây ra bởi một lực từ bờn ngoài, mạnh và có thể nhận thấy được xảy ra trong thời hạn bảo hiểm là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thương tật thân thể hoặc chết cho Người được bảo hiểm và xảy ra ngoài sự kiểm soát của Người được bảo hiểm.

2.Thương tật thân thể

Thương tật thân thể gây ra trực tiếp bởi tai nạn trong thời hạn bảo hiểm dẫn đến Người được bảo hiểm bị thương tật.

3.Thương tật toàn bộ tạm thời

Là tình trạng mà Người được bảo hiểm bị thương tật không thể thực hiện được bất kỳ công việc nào của mình, nhưng tình trạng thương tật đó không phải là vĩnh viễn.

4.Thương tật bộ phận tạm thời

Là tình trạng mà Người được bảo hiểm bị thương tật không thể thực hiện được một vài nhiệm vụ liên quan đến công việc của mình trong một thời gian nhất định.

5.Thương tật toàn bộ vĩnh viễn

Là thương tật làm cho Người được bảo hiểm bị cản trở hoàn toàn khi tham gia vào công việc của người đó hay bị mất hoàn toàn khả năng lao động trong bất kỳ loại lao động nào và kéo dài 52 tuần liên tục và không hy vọng vào sự tiến triển của thương tật đó.

6.Thương tật bộ phận vĩnh viễn

Là thương tật làm cho một hay nhiều bộ phận cơ thể của Người được bảo hiểm không có khả năng phục hồi chức năng hoạt động bình thường

7.Ốm đau

Là tình trạng cơ thể có dấu hiệu của một bệnh lý khác với tình trạng sức khỏe bình thường.

8.Bệnh / thương tật có sẵn

Là bệnh hoặc thương tật có từ trước ngày bắt đầu được nhận bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm và là bệnh/thương tật mà người được bảo hiểm:

a. đó phải điều trị trong vòng 3 năm gần đây

b. triệu chứng bệnh / thương tật đó xuất hiện hoặc đó xảy ra trước ngày ký hợp đồng mà Người được bảo hiểm đó biết hoặc ý thức được cho dù Người được bảo hiểm có thực sự khám, điều trị hay không.

9.Bệnh đặc biệt

Là những bệnh ung thư và u các loại, huyết áp, tim mạch, loét dạ dày, viêm đa khớp mãn tính, loét ruột, viêm gan các loại, viêm màng trong dạ con, trĩ, sỏi trong các hệ thống tiết niệu và đường mật, đục thủy tinh thể, viêm xoang, Parkinson, bệnh đái tháo đường, bệnh liên quan đến hệ thống tái tạo máu như lọc máu, thay máu, chạy thận nhân tạo.

10. Tàn tật toàn bộ vĩnh viễn do ốm đau bệnh tật

Là một sự biến đổi hoàn toàn về thể chất và tinh thần của Người được bảo hiểm làm cho người đó không thể thực hiện được bất kỳ các nhu cầu cá nhân, xã hội hay Công việc, hoặc đáp ứng những yêu cầu của Luật pháp hay Quy định nào.

11. Dịch vụ xe cứu thương

Là việc sử dụng xe cứu thương của bệnh viện hoặc phòng khám trong trường hợp Người được bảo hiểm trong tình trạng ốm đau/tai nạn nguy kịch ảnh hưởng đến tính mạng buộc phải đưa người bệnh đến Bệnh viện/phòng khám gần nhất hoặc từ bệnh viện này đến bệnh viện khác (không phải là dịch vụ vận chuyển bằng đường hàng không)

12. Điều trị cấp cứu

Là việc điều trị khẩn cấp tại cơ sở y tế trong vòng 24h sau khi có tai nạn hoặc triệu chứng ốm đau/bệnh tật có thể nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe cần thiết phải điều trị khẩn cấp tại phòng cấp cứu, có phát sinh chi phí giường bệnh và hồ sơ có dấu xác nhận cấp cứu của cơ sở y tế.

Trường hợp điều trị tại phòng cấp cứu chỉ vì lý do ngoài giờ phục vụ của phòng khám/ bệnh viện thì được coi là điều trị ngoại trú.

13. Bệnh viện

Là một cơ sở khám và điều trị bệnh hợp pháp được nhà nước công nhận và:

- có khả năng và phương tiện chẩn đoán bệnh, điều trị và phẫu thuật.

- có điều kiện thuận lợi cho việc điều trị nội trú và có hệ thống theo dõi sức khoẻ hàng ngày cho các bệnh nhân điều trị nội trú.

- không phải là nơi để an dưỡng phục hồi sức khỏe hoặc là một nơi đặc biệt chỉ có Môc đích duy nhất là phục vụ cho người già hoặc giúp đỡ cai nghiện rượu, thuốc phiện, ma tuý hoặc để điều trị rối loạn tâm thần, điều trị bệnh phong.

14. Nằm viện

Là việc bệnh nhân cần thiết nằm tại bệnh viện ít nhất là 24 giờ để điều trị cho đến khi ra viện kể cả việc sinh đẻ hoặc điều trị trong thời gian thai kỳ. Trong trường hợp bệnh viện không cấp được Giấy nhập viện hoặc xuất viện, hồ sơ y tế hoặc hóa đơn thanh toán thể hiện từ thời gian điều trị sẽ được coi như chứng từ thay thế. Đơn vị ngày nằm viện được tính bằng 24h hoặc theo đơn vị giường nằm trong Giấy ra/ xuất viện hoặc trong chứng từ viện phí chi tiết.

15. Phòng và Giường điều trị

Các chi phí tiền giường nằm điều trị trong một phòng đơn (không bao gồm phòng VIP) và các khoản chi phí liên quan khác, bao gồm cả phòng chăm sóc đặc biệt và các chi phí chăm sóc y tế cần thiết khác do một y tá có bằng cấp chăm sóc.

16. Phẫu thuật

Là một phương pháp khoa học để điều trị thương tật hoặc bệnh tật được thực hiện bởi những phẫu thuật viên có bằng cấp thông qua những ca mổ bằng tay với các dụng cụ y tế hoặc bằng thiết bị y tế trong bệnh viện bao gồm nhưng không giới hạn bởi mổ nội soi, mổ bằng tia laser...

17. Cấy ghép nội tạng

Là việc phẫu thuật để cấy ghép tim, phổi, gan, tuyến tụy, thận hoặc tủy xương cho Người được bảo hiểm tiến hành tại một bệnh viện bởi một bác sỹ có trình độ phẫu thuật. Các chi phí mua cơ quan cấy ghép và toàn bộ các chi phí phát sinh cho người hiến bộ phận cơ thể không được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm này.

18. Điều trị nội trú

Là việc một Người được bảo hiểm nhập viện phát sinh các chi phí như chi phí trước khi nằm viện, chi phí nằm viện, chi phí điều trị trong ngày, chi phí phẫu thuật (bao gồm phẫu thuật trong ngày), chi phí sau khi xuất viện, chi phí y tá chăm sóc tại nhà hoặc các quyền lợi khác (nếu có) theo các giới hạn quy định trong Bảng tóm tắt hợp đồng bảo hiểm.

19. Chi phí điều trị trước khi nhập viện

Là các chi phí khám, kiểm tra, siêu âm, chụp chiếu, xét nghiệm cơ bản và tiền thuốc theo chỉ định của bác sỹ, liên quan trực tiếp đến bệnh/thương tật cần phải nhập viện và cần theo dõi, được thực hiện trong vòng 30 ngày trước khi nhập viện.

20. Bác sỹ

Một bác sỹ được cấp giấy phép hành nghề hợp pháp, được luật pháp nước sở tại công nhận và bác sỹ đó đang điều trị, hành nghề trong phạm vi Giấy phép được cấp và trong phạm vi chuyên ngành đào tạo của mình, loại ttừ những Bác sỹ chính là Người được bảo hiểm, hay vợ (chồng) hoặc người thân của Người được bảo hiểm. Một bác sỹ có thể là một bác sỹ chuyên khoa hay cố vấn y tế.

21. Thuốc kê theo đơn của bác sĩ

Là những thuốc, dược phẩm được bán và sử dụng theo đơn của Bác sỹ và theo quy định của pháp luật, không bao gồm thực phẩm chức năng, dược mỹ phẩm và các loại vitamin ttừ trường hợp các loaiị vitamin có chỉ định của bác sỹ và chi phí cho các loại vitamin này không lớn hơn chi phí thuốc điều trị

22. Chi phí y tế hợp lý

Các chi phí y tế phát sinh cần thiết cho việc điều trị y tế của Người được bảo hiểm trong trường hợp ốm đau, bệnh tật, tai nạn.

23. Điều trị sau khi xuất viện

Các chi phí điều trị ngay sau khi xuất viện theo chỉ định của bác sỹ và theo yêu cầu trực tiếp của bờnh viện nhưng tối đa không vượt quá 30 ngày và liên quan trực tiếp đến việc điều trị nội trú trước đó. Những chi phí này bao gồm phí khám, kiểm tra, siêu âm, chụp chiếu, xét nghiệm cơ bản và tiền thuốc.

24. Chăm sóc y tế tại nhà

Là các dịch vụ chăm sóc y tế của một y tá được cấp giấy phép hành nghề hợp pháp được thực hiện tại nhà của Người được bảo hiểm và ngay sau khi ra viện (thời gian nằm viện tối thiểu là 7 ngày). Dịch vụ này phải được thực hiện theo chỉ định của bác sỹ điều trị vì những lý do đặc thù của ngành y.

25. Điều trị trong ngày

Người được bảo hiểm được nhập viện để điều trị có phát sinh chi phí giường bệnh nhưng không lưu lại bệnh viện qua đêm

26. Điều trị y tế

Là việc phẫu thuật, điều trị hoặc chữa trị theo yêu cầu với Môc đích duy nhất là chữa trị hoặc làm giảm nhẹ tình trạng bệnh tật.

27. Điều trị phục hồi chức năng

Không phải là phương pháp điều trị y tế thông thường, là phương pháp điều trị nhằm Môc đích khôi phục lại tình trạng bình thường và/hay chức năng sau tổn thương cấp tính hoặc do bệnh kể từ khi người bệnh được bác sĩ chỉ định chuyển sang điều trị tại chuyên khoa phục hồi chức năng, giới hạn điều trị cho Môc này là không quá 10% STBH/người/năm

28. Các bộ phận/ thiết bị y tế hỗ trợ điều trị

Là tất cả các bộ phận hay các thiết bị được đặt/cấy/trồng vào bất cứ một bộ phận nào của cơ thể để hỗ trợ cho chức năng hoạt động của bộ phận đó, hay các dụng cụ y tế dùng để hỗ trợ cho việc điều trị hoặc phẫu thuật, bao gồm nhưng không giới hạn ở đĩa đệm, nẹp, vis, trong phẫu thuật kết xương, máy hỗ trợ tim, dao cắt trĩ theo phương pháp mổ Longo, stent trong phẫu thuật nong động mạch, các dụng cụ hỗ trợ chức năng vận động như nạng, xe đẩy, thiết bị trợ thính, kính thuốc và các dụng cụ chỉnh hình mang tính chất thẩm mỹ khác...

Bộ phận giả: Là các vật được làm giả để thay thế cho các bộ phận của cơ thể bao gồm nhưng không giới hạn ở răng giả, chân tay giả, thủy tinh thể giả ...

29. Chăm sóc thai sản

Là chi phí y tế liên quan đến quá trình sinh nở và sẩy thai hoặc phá thai theo chỉ định của bác sỹ hoặc thủ thuật mở thông buồng trứng nhưng không liên quan đến việc điều trị vô sinh và bất cứ biến chứng nào phát sinh từ quá trình mang thai của Người được bảo hiểm đối với sinh thường hoặc sinh mổ.

30. Chăm súc trẻ mới sinh

Là các chi phí y tế cần thiết cho việc điều trị nội trú cho trẻ sơ sinh liên quan đến những triệu chứng xuất hiện khi sinh hoặc có biểu hiện trong vòng 7 ngày sau khi sinh với điều kiện người mẹ vẫn nằm viện.

31. Biến chứng thai sản

Điều trị y tế phát sinh trong khoảng thời gian mang thai hoặc sinh nở và các thủ thuật của sản khoa (loại ttừ mổ đẻ theo yêu cầu).

32. Điều trị Ngoại trú

Là việc điều trị y tế tại một cơ sở y tế, có giấy phép hoạt động hợp lệ (đăng ký với Sở y tế tỉnh/thành phố và Cục thuế), nhưng không nhập viện điều trị và không phát sinh chí phí giường bệnh như nội trú hoặc điều trị trong ngày.

33. Lần khám/điều trị

Mọi chi phí y tế khám, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thuốc điều trị có chẩn đoán bệnh của bác sỹ phát sinh trong một lần Người được bảo hiểm đến một cơ sở y tế tại một thời điểm nhất định không quá 24 tiếng được coi là chi phí của một lần khám, không phụ thuộc vào số bệnh hay số bác sỹ mà Người được bảo hiểm khám và điều trị trong cùng lần đú.

34. Người được bảo hiểm

Là người có tên trong danh sách Người được bảo hiểm đính kèm hoặc ghi trên Bảng tóm tắt hợp đồng bảo hiểm.

35. Người phụ thuộc

Là vợ/chồng, bố mẹ hoặc bố mẹ chồng hay vợ theo luật pháp dưới 66 tuổi kể từ ngày bắt đầu bảo hiểm của đơn bảo hiểm. Con của Người được bảo hiểm có độ tuổi từ 12 tháng tuổi đến 18 tuổi hoặc 23 tuổi nếu đang theo học các khóa học dài hạn và chưa kết hôn, kể từ ngày có hiệu lực bảo hiểm hoặc ngày tái tục bảo hiểm tiếp theo.

Tất cả những người phụ thuộc phải có tên trong Danh sách người được bảo hiểm.

36. Chủ hợp đồng bảo hiểm

Là cỏ nhân hoặc tổ chức mà Công ty bảo hiểm ký Hợp đồng bảo hiểm

37. Công ty bảo hiểm

Là Bảo hiểm Bảo Việt và các Công ty thành viờn của Bảo hiểm Bảo Việt

38. Hợp đồng bảo hiểm

Là hợp đồng được ký kết giữa Công ty bảo hiểm và chủ hợp đồng bảo hiểm, cung cấp dịch vụ bảo hiểm như được liệt kê trong Quy tắc bảo hiểm. Bảng tóm tắt hợp đồng bảo hiểm cũng là một phần cấu thành nên hợp đồng bảo hiểm và cần phải được xem xét cùng với quy tắc bảo hiểm.

39. Bảng tóm tắt hợp đồng bảo hiểm

Bảng tóm tắt hợp đồng bảo hiểm cung cấp các thông tin chi tiết của chủ hợp đồng và Người được bảo hiểm, túm tắt về quyền lợi bảo hiểm.

40. Ngày có hiệu lực bảo hiểm

Là ngày qui định trong Bảng tóm tắt hợp đồng bảo hiểm và được bảo hiểm theo Đơn bảo hiểm này hoặc bắt đầu có hiệu lực đối với quyền lợi bảo hiểm cụ thể. Bảo hiểm có hiệu lực bắt đầu từ 00:01 h sáng của ngày qui định trong Bảng tóm tắt hợp đồng bảo hiểm, được ký vào lần đầu tiên hoặc ngày tái tục không liên tục.

41. Thời hạn bảo hiểm

Thời hạn bảo hiểm được qui định cụ thể trong Bảng tóm tắt hợp đồng bảo hiểm.

42. Ngày tái tục bảo hiểm

Là ngày có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm tiếp theo.

43. Thời gian chờ

Có nghĩa là thời gian mà các quyền lợi bảo hiểm có liên quan không được chi trả bảo hiểm

44. Phạm vi lãnh thổ

Đơn bảo hiểm này cung cấp bảo hiểm trong trường hợp bị tai nạn/ ốm đau và những chi phí y tế liên quan phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam ngoại ttừ có những quy định khác trong Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc phụ lục.

45. Mạng lưới giải quyết bảo lãnh viện phí

Là nơi mà người được bảo hiểm sẽ được bảo lãnh thanh toán các chi phí phát sinh thuộc phạm vi bảo hiểm. Người được bảo hiểm phải tự chi trả cho những chi phí vượt quá Mức trách nhiệm đó tham gia trong đơn bảo hiểm tại thời điểm điều trị.

II. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM

1. Người được bảo hiểm là mọi công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng đến 65 tuổi.

2. Bảo hiểm Bảo Việt không nhận bảo hiểm và không chịu trách nhiệm đối với các trường hợp sau:

  1. Người đang bị bệnh tâm thần, thần kinh, bệnh phong.
  2. Người bị thương tật vĩnh viễn quá 50%.
  3. Người đang trong thời gian điều trị bệnh hoặc thương tật.

III. KÝ KẾT HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM VÀ TÁI TỤC HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM

1. Khi có yêu cầu tham gia bảo hiểm, đại diện nhóm Người được bảo hiểm điền đầy đủ nội dung trên Giấy yêu cầu bảo hiểm và gửi cho Bảo hiểm Bảo Việt kèm theo danh sách những Người được bảo hiểm. Danh sách Người được bảo hiểm là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng bảo hiểm.

2. Trường hợp tham gia cá nhân, Người được bảo hiểm phải kê khai trung thực toàn bộ thông tin cá nhân trong Giấy yêu cầu bảo hiểm.

3. Trường hợp một trong hai bên muốn huỷ bỏ Hợp đồng bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước 30 ngày kể từ ngày định huỷ bỏ. Nếu Người được bảo hiểm yêu cầu huỷ bỏ Hợp đồng, Bảo hiểm Bảo Việt sẽ hoàn trả 80% phí bảo hiểm của thời gian còn lại. Nếu Bảo hiểm Bảo Việt yêu cầu huỷ bỏ Hợp đồng, Bảo hiểm Bảo Việt sẽ hoàn trả toàn bộ phí bảo hiểm của thời gian còn lại. Trong mọi trường hợp, Bảo hiểm Bảo Việt chỉ hoàn trả phí bảo hiểm với điều kiện trong thời gian hiệu lực của Hợp đồng bảo hiểm chưa có khiếu nại đòi trả tiền bảo hiểm nào xảy ra.

4. Cuối thời hạn bảo hiểm, Bảo hiểm Bảo Việt có quyền từ chối tái tục hợp đồng hoặc điều chỉnh các điều kiện, giới hạn phụ các quyền lợi trong hợp đồng bảo hiểm.

IV. BẢO HIỂM TRÙNG VÀ BẢO HIỂM KHÁC

Trong trường hợp chi phí y tế liên quan tới cùng thương tật, bệnh tật được bảo hiểm theo qui tắc này có thể đòi bồi thường từ những loại hình bảo hiểm khác, Bảo hiểm Bảo Việt chỉ thanh toán khoản tiền vượt quá mức được bồi thường theo các đơn khác đó hoặc theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm của đơn bảo hiểm này với tổng giới hạn trách nhiệm của tất cả đơn bảo hiểm khác.

V. PHÍ BẢO HIỂM VÀ SỐ TIỀN BẢO HIỂM

Biểu phí và Số tiền bảo hiểm (STBH) quy định tại Bảng Quyền lợi và Biểu phí bảo hiểm trong bộ Hợp đồng bảo hiểm này được tính bằng đồng Đô la Mỹ. Việc thanh toán phí bảo hiểm và chi trả tiền bảo hiểm thực hiện theo đúng quy định Nhà nước hiện hành về quản lý ngoại hối.

Phí bảo hiểm tại thời điểm tái tục có thể sẽ được điều chỉnh bởi Bảo Việt, tùy thuộc vào tỷ lệ bồi thường và các tiêu chí khác.

Thay đổi quyền lợi

Giới hạn trách nhiệm dưới Điều kiện B, C, D và Quyền lợi điều trị ngoại trú không thể thay đổi trong suốt thời hạn Hợp đồng bảo hiểm. Những quyền lợi này chỉ có thể được thay đổi vào ngày tái tục của Hợp đồng bảo hiểm.

VI. PHÍ BẢO HIỂM NGẮN HẠN

Thời hạn bảo hiểm

Tỷ lệ phí bảo hiểm so với mức phí năm

Đến 3 tháng

30%

Đến 6 tháng

60%

Đến 9 tháng

85%

Trên 9 tháng

100%

VII. KẾT THÚC QUYỀN LỢI BẢO HIỂM

Tất cả các quyền lợi bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm này sẽ chấm dứt hiệu lực vào 12 giờ đêm của ngày cuối cùng của thời hạn bảo hiểm hoặc vào ngày chấm dứt hiệu lực bảo hiểm tùy theo thời điểm nào đến trước.

VIII. TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Trong trường hợp Người được bảo hiểm tham gia các trận thi đấu hoặc các cuộc đua chuyên nghiệp như đua xe, đua ngựa, đá bóng và quyền anh, leo núi, lướt ván, lướt sóng hoặc tham gia vào các hoạt động khám phá không gian, khám phá các vùng đất mới và các khám phá khoa học, hoặc các hoạt động khác, vv… như săn bắn, thám hiểm trên núi, nam/bắc cực, lực lượng thám hiểm và khi xảy ra tai nạn, Bảo Việt sẽ không bảo hiểm ttừ trường hợp đó được chấp nhận bằng văn bản của Bảo Việt và phí bảo hiểm bổ sung đó được thanh toán.

IX. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM

1. Người tham gia bảo hiểm kê khai trung thực đầy đủ các nội dung trong Giấy yêu cầu bảo hiểm của Bảo hiểm Bảo Việt.

2. Trung thực trong việc kê khai các thông tin và cung cấp các chứng cứ về rủi ro được bảo hiểm.

Trường hợp Người tham gia bảo hiểm, Người được bảo hiểm hoặc Người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm không trung thực trong việc thực hiện các quy định trong Quy tắc bảo hiểm này, Bảo hiểm Bảo Việt có thể từ chối một phần hoặc toàn bộ mức chi trả tiền bảo hiểm.

X. THỜI HẠN KHIẾU NẠI VÀ TRẢ BẢO HIỂM

1. Bảo hiểm Bảo Việt có trách nhiệm giải quyết và chi trả tiền bảo hiểm trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường đầy đủ, hợp lệ.

2. Người được bảo hiểm có quyền khiếu nại về việc trả tiền bảo hiểm của Bảo hiểm Bảo Việt trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày nhận được thông báo của Bảo hiểm Bảo Việt và bất cứ khiếu nại nào cũng không được vượt quá ba (03) năm kể từ ngày xảy ra sự kiện dẫn đến khiếu nại.

3. Mọi tranh chấp phát sinh từ Quy tắc bảo hiểm này mà không thể giải quyết bằng thương lượng sẽ được giải quyết ở toà án của Việt Nam và theo luật pháp Việt Nam.

 

PHẦN II: CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO HIỂM

I. ĐIỀU KIỆN A: CHẾT, TÀN TẬT TOÀN BỘ VĨNH VIỄN DO ỐM ĐAU, BỆNH TẬT

1. Phạm vi bảo hiểm :

Bảo hiểm trường hợp chết hoặc tàn tật toàn bộ vĩnh viễn do ốm đau, bệnh tật xảy ra trong thời hạn bảo hiểm ttừ những điểm loại ttừ quy định tại Phần III.

2. Hiệu lực bảo hiểm :

Bảo hiểm có hiệu lực sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày đóng phí bảo hiểm. Các hợp đồng bảo hiểm tái tục liên tục mặc nhiên có hiệu lực ngay sau khi Người tham gia bảo hiểm đóng phí cho kỳ tiếp theo.

Đối với trường hợp chết do bệnh đặc biệt, bệnh có sẵn Quy tắc bảo hiểm chỉ có hiệu lực đối với Người được bảo hiểm tham gia theo Quy tắc bảo hiểm này liên tục từ năm thứ hai trở lên.

3. Quyền lợi bảo hiểm:

Trường hợp Người được bảo hiểm chết hoặc tàn tật toàn bộ vĩnh viễn thuộc phạm vi bảo hiểm, Bảo hiểm Bảo Việt trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc Hợp đồng bảo hiểm.

II. ĐIỀU KIỆN B: CHẾT HOẶC THƯƠNG TẬT VĨNH VIỄN DO TAI NẠN

1. Phạm vi bảo hiểm

Bảo hiểm trường hợp chết, thương tật toàn bộ vĩnh viễn hoặc thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn xảy ra trong thời hạn bảo hiểm ttừ những điểm loại ttừ quy định tại Phần III.

2. Hiệu lực bảo hiểm

Bảo hiểm có hiệu lực ngay sau khi Người tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm theo quy định.

3. Quyền lợi của người được bảo hiểm:

a. Trường hợp Người được bảo hiểm chết hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, Bảo hiểm Bảo Việt trả toàn bộ số tiền bảo hiểm trên Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc Hợp đồng bảo hiểm.

b. Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, Bảo hiểm Bảo Việt trả theo bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật tại Phụ lục I thuộc Quy tắc bảo hiểm này.

c. Trường hợp Người được bảo hiểm bị tai nạn dẫn đến thương tật bộ phận vĩnh viễn đó được trả tiền bảo hiểm, trong vòng một (01) năm kể từ ngày xảy ra tai nạn Người được bảo hiểm bị chết do hậu quả của chính tai nạn đó, Bảo hiểm Bảo Việt sẽ trả phần chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm ghi trong Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm với số tiền đó trả trước đó.

III. ĐIỀU KIỆN C: CHI PHÍ Y TẾ DO TAI NẠN

1. Phạm vi bảo hiểm

Bảo hiểm các chi phí y tế nội trú và ngoại trú phát sinh trong trường hợp thương tật tạm thời do tai nạn xảy ra trong thời hạn bảo hiểm, ttừ những điểm loại ttừ quy định tại Phần III.

2. Hiệu lực bảo hiểm

Bảo hiểm có hiệu lực ngay sau khi Người tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm theo quy định.

3. Quyền lợi của Người được bảo hiểm:

Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật tạm thời như định nghĩa trong Quy tắc bảo hiểm này, phát sinh các chi phí y tế thuộc phạm vi bảo hiểm, Bảo hiểm Bảo Việt sẽ trả toàn bộ chi phí y tế thực tế và hợp lý theo giới hạn được ghi trong Hợp đồng bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm.

IV. ĐIỀU KIỆN D: ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ DO ỐM ĐAU, BỆNH TẬT, THAI SẢN

1. Phạm vi bảo hiểm

Trường hợp ốm đau, bệnh tật, thai sản xảy ra trong thời hạn bảo hiểm khiến Người được bảo hiểm phải nằm điều trị nội trú và/hoặc phẫu thuật tại bệnh viện, ttừ những trường hợp loại ttừ quy định tại Phần III.

2. Hiệu lực bảo hiểm

Bảo hiểm có hiệu lực sau thời gian chờ dưới đây kể từ ngày Người tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ theo quy định:

a. 30 ngày đối với trường hợp ốm đau, bệnh tật.

b. 90 ngày đối với trường hợp xảy thai cần thiết phải nạo thai theo chỉ định của bác sĩ, điều trị thai sản.

c. 270 ngày đối với trường hợp sinh đẻ.

d. Các hợp đồng tái tục liên tục mặc nhiên có hiệu lực ngay sau khi người tham gia bảo hiểm đóng phí cho thời gian tiếp theo.

3. Quyền lợi của người được bảo hiểm

a. Trường hợp nằm viện:

Trường hợp Người được bảo hiểm phải nằm viện thuộc phạm vi bảo hiểm Bảo hiểm Bảo Việt sẽ thanh toán các chi phí điều trị, tiền phòng, tiền ăn theo tiêu chuẩn điều trị nội trú của bệnh viện ( nếu có), chi phí xét nghiệm, X-quang, thuốc điều trị, truyền máu, ô xy, huyết thanh, quần áo bệnh viện và các chi phí y tế liên quan khác nhưng tối đa không quá 5% STBH/ngày điều trị. Tổng số ngày điều trị được xét trả tiền bảo hiểm không quá 60 ngày/năm và tổng số tiền không vượt quá STBH quy định trong Điều kiện bảo hiểm D của Quy tắc bảo hiểm này.

b. Trường hợp phẫu thuật:

Trường hợp Người được bảo hiểm phải phẫu thuật thuộc phạm vi bảo hiểm, Bảo hiểm Bảo Việt sẽ thanh toán toàn bộ các chi phí hội chẩn, gây mê, hồi sức, chi phí phẫu thuật. Giới hạn số tiền chi trả cho trường hợp phẫu thuật không vượt mức giới hạn tối đa do Người được bảo hiểm lựa chọn khi tham gia bảo hiểm và được ghi cụ thể trong Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc Hợp đồng bảo hiểm.

c. Các Quyền lợi bảo hiểm khác (giới hạn được liệt kê chi tiết trong bảng quyền lợi bảo hiểm)

- Chi Phí điều trị trước khi nhập viện trong vòng 30 ngày trước khi nhập viện

- Chi phí điều trị sau khi xuất viện trong vòng 30 ngày kể từ ngày xuất viện.

- Chi phí y tá chăm sóc tại nhà ngay sau khi xuất viện

- Cấy ghép nội tạng (không bảo hiểm cho chi phí mua các bộ phận nội tạng và chi phí hiến nội tạng)

- Dịch vụ xe cứu thương loại ttừ bằng đường hàng không

- Trợ cấp nằm viện

- Chi phí mai táng

- Chăm sóc em bé ngay sau khi sinh trong vòng 7 ngày( chỉ áp dụng cho nhóm trên 50 người trở lên)

PHẦN III: ĐIỀU KHOẢN LOAI TRỪ CHUNG

I. LOẠI TRỪ CHUNG ÁP DỤNG CHO TẤT CẢ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO HIỂM BAO GỒM CẢ CÁC ĐIỀU KHOẢN SỬA ĐỔI BỔ SUNG

Bảo hiểm Bảo Việt không chịu trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm đối với các rủi ro xảy ra do các nguyên nhân sau:

1. Hành động cố ý của Người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp;

2. Người được bảo hiểm từ 14 tuổi trở lên vi phạm nghiêm trọng pháp luật phải thụ án hình sự và vi phạm luật lệ an toàn giao thụng;

3. Hậu quả của việc uống rượu bia vượt quá nồng độ qui định 50 miligam/100mililit máu hoặc 0,25 miligam/ 1 lít khí thở. Người được bảo hiểm bị ảnh hưởng bởi các chất kích thích khác là nguyên nhân trực tiếp của tai nạn;

4. Các hành động đánh nhau của Người được bảo hiểm, ttừ khi chứng minh được hành động đánh nhau đó chỉ với Môc đích tự vệ;

5. Điều trị y tế hoặc sử dụng thuốc không có đơn thuốc và sự chỉ dẫn của bác sỹ;

6. Tham gia vào các hoạt động hàng không (ttừ khi với tư cách là hành khách), tham gia các cuộc diễn tập huấn luyện quân sự, tham gia chiến đấu của lực lượng vũ trang;

7. Động đất, núi lửa, nhiễm phóng xạ;

8. Chiến tranh, nội chiến, đình Công, khủng bố, bạo động, dân biến, phiến loạn các hoạt động dân sự hoặc hành động của bất kỳ người cầm đầu của tổ chức nào nhằm lật đổ, đe dọa chính quyền, kiểm soát bằng vũ lực;

9. Tham gia tập luyện hoặc tham gia thi đấu các môn thể thao chuyên nghiệp, bất kỳ hoạt động đua nào;

10. Bệnh giang mai, bệnh lậu, bệnh lao phổi, bệnh sốt rột;

  1. Điều trị các bệnh lây lan qua đường tình dục, ốm đau liên quan đến các bệnh thuộc hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV) bao gồm các hội chứng liên quan đến AIDS và/hoặc bất cứ biến chứng hoặc biến đổi nào, điều trị bệnh liệt dương hoặc bệnh lây truyền qua đường tình dục hay bất cứ hội chứng liên quan đến AIDS hoặc các bệnh liên quan đến AIDS khác;
  2. Điều trị và/hoặc phẫu thuật cho các bệnh di truyền, dị tật, khuyết tật bẩm sinh, bệnh dị dạng về gien, những chỉ định phẫu thuật có từ trước ngày bắt đầu bảo hiểm;
  3. Kiểm tra sức khỏe định kỳ (nội trú hay ngoại trú); Giám định y khoa hoặc tư vấn y tế không liên quan đến điều trị ốm đau hoặc thương tật, bao gồm cả kiểm tra phụ khoa/nam khoa; Xét nghiệm định kỳ, khám định kỳ cho trẻ mới sinh, tất cả các hình thức tiờm chủng, vắc-xin và thuốc phòng ngừa (ttừ trường hợp tiêm vắc-xin sau khi bị tai nạn hay súc vật, côn trùng cắn)
  4. Kiểm tra thị lực, thính giác thông thường, điều trị suy biến tự nhiên/không phải vì lý do bệnh lý của cho việc suy giảm thớnh thị lực, bao gồm nhưng không giới hạn cho các tật khúc xạ như cận thị, viễn thị và loạn thị và bất kỳ phẫu thuật để phục hồi hiệu chỉnh nào đối với các khuyết tật thoái hóa thính giác và thị giác;
  5. Điều trị hoặc phẫu thuật theo yêu cầu của Người được bảo hiểm mà không phải điều trị theo cách thông thường;
  6. Phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình thẩm mỹ
  7. Các điều trị mang tính chất thẩm mỹ bao gồm nhưng không giới hạn ở việc điều trị tăng sắc tố (nám da), điều trị Môn, trứng cá, điều trị chứng rụng tóc … bị loại ttừ riêng đối với điều kiện ngoại trú. Trường hợp người được bảo hiểm bị những bệnh này phải điều trị nội trú thì vẫn được giải quyết theo điều kiện D- Chi phí y tế do ốm đau, bệnh tật, thai sản.
  8. Chi phí để cung cấp, bảo dưỡng, sửa chữa hay thay thế thiết bị hỗ trợ điều trị hay bộ phận giả như định nghĩa số 2. Tuy nhiên riêng phần sử dụng địa đệm, nẹp, vis cố định vào cơ thể được áp dụng như sau:

1. Đối với điều trị bệnh cơ xương khớp : loại ttừ đối với cả điều kiện D và ngoại trú

2. Đối với trường hợp tai nạn : áp dụng giới hạn 10% STBH của chi phí y tế do tai nạn

  1. Các chất bổ sung hoặc thay thế phục vụ cho việc ăn kiêng có sẵn trong tự nhiên và có thể được mua mà không cần chỉ định, bao gồm nhưng không giới hạn với các loại vitamin, khoáng chất và các chất hữu cơ (ttừ trường hợp các loại vitamin có chỉ định của bác sỹ và chi phí cho cac loại thuốc này không lớn hơn chi phí thuốc điều trị)
  2. Thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, hậu quả của phá thai do nguyên nhân tâm lý hay xã hội, điều trị vô sinh nam/ nữ, thụ tinh nhân tạo, điều trị bất lực, hoặc thay đổi giới tính và bất kỳ hậu quả hay biến chứng nào từ những điều trị trên;
  3. Điều trị kiểm soát trọng lượng cơ thể (tăng hoặc giảm cân);
  4. Điều trị bệnh tâm thần/ thần kinh hoặc rối loạn tâm thần…Điều trị rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, suy nhược và hội chứng căng thẳng do công việc (stress) hoặc các bệnh có liên quan từ hội chứng đó;
  5. Điều trị tại phòng mạch bác sĩ tư, phòng nha tư nhân không có giấy phép hành nghề và không cung cấp được chứng từ/hóa đơn tài chính theo quy định của luật pháp ttừ trường hợp có quy định khác được ghi từ trong Bảng túm tắt hợp đồng bảo hiểm hoặc Sửa đổi bổ sung;

24. Bệnh đặc biệt và bệnh có sẵn trong năm đầu tiên hợp đồng có hiệu lực.

PHẦN IV: THỦ TỤC YÊU CẦU TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

I. HỒ SƠ YÊU CẦU TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

Khi yêu cầu Bảo hiểm Bảo Việt­ trả tiền bảo hiểm, Người được bảo hiểm và / hoặc người thừa kế hợp pháp phải gửi các chứng từ sau đây cho Bảo hiểm Bảo Việt trong vòng 60 ngày ( quá thời hạn này sẽ bị từ chối một phần hoặc toàn bộ Số tiền bảo hiểm ttừ trường hợp bất khả kháng) kể từ ngày điều trị cuối cùng hoặc tử vong:

1. Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm (theo mẫu của Bảo Việt)

2. Biên bản tai nạn/Bản tường trình tai nạn có xỏc nhận của: Chủ hợp đồng bảo hiểm/ chính quyền địa phương hoặc công an nơi Người được bảo hiểm bị tai nạn. Đăng ký xe và giấy phép lái xe trường hợp Người được bảo hiểm bị tai nạn trong khi điều khiển xe cơ giới trên 50cc;

3. Các chứng từ liên quan đến việc điều trị: đơn thuốc, sổ khám bệnh, giấy ra viện, phiếu điều trị, phiếu xét nghiệm, phiếu mổ (trong trường hợp phải mổ)... Trường hợp không cung cấp được bản chính, có thể cung cấp bản photo có xác nhận của đơn vị tham gia bảo hiểm hoặc xác nhận sao y của Bảo hiểm Bảo Việt. Trong mọi trường hợp, Bảo hiểm Bảo Việt có quyền yêu cầu cung cấp bản chính để kiểm tra;

4. Các chứng từ liên quan đến việc thanh toán chi phí y tế: hóa đơn tài chính, biên lai, phiếu thu theo Qui định của Bộ Tài Chính, Cục thuế... Các giấy tờ trên phải là bản gốc và sẽ thuộc sở hữu của Bảo hiểm Bảo Việt;

5. Các chứng từ liên quan đến Trợ cấp tuần :

+ Chỉ định nghỉ của Bác sỹ điều trị (hoặc Giấy nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội),

+ Bảng chấm công (hoặc Bản xác nhận ngày nghỉ thực tế của Nhân sự) trường hợp yêu cầu bồi thường trợ cấp/lương; Hợp đồng lao động (hoặc Thông báo tăng lương) nếu mức lương được bảo hiểm không được cung cấp cụ thể trên Hợp đồng hoặc chưa được cập nhật;

6. Giấy chứng tử và Giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp (trường hợp người được bảo hiểm chết).

II. THỦ TỤC TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

1. Trường hợp điều trị nội trú và ngoại trú trong hệ thống bảo lãnh của Bảo Việt: (Dịch vụ bảo lãnh thanh toán trực tiếp không bảo lãnh các chi phí phát sinh nằm ngoài phạm vi hoặc vượt quá hạn mức bảo hiểm)

Trước khi nhập viện

Ø Người được bảo hiểm xuất trình thẻ bảo hiểm BảoViệt Health Care và Giấy tờ tựy thõn có ảnh /giấy khai sinh.

 

Trước khi xuất viện

Ø Người được bảo hiểm hoặc người được ủy quyền của Người được bảo hiểm ký các chứng từ điều trị.

Ø Người được bảo hiểm thanh toán các khoản chi phí vượt quá hoặc không thuộc phạm vi bảo hiểm trước khi rời bệnh viện.

2. Trường hợp điều trị nội trú và ngoại trú ngoài hệ thống bảo lãnh của Bảo Việt:

Ø Người được bảo hiểm tự thanh toán trước với phòng khám/bệnh viện. Sau đó thu thập toàn bộ hồ sơ chứng từ yêu cầu bồi thường và gửi cho Bảo hiểm Bảo Việt.

Ø Thời gian tiến hành thủ tục thanh toán bồi thường tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận chứng từ đầy đủ.

________________________________________________________________________

ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG BẢO HIỂM SỨC KHỎE

Các Điều khoản bổ sung sau đây sẽ được cấp cùng với Quy tắc bảo hiểm và là một bộ phận không thể tách rời Quy tắc bảo hiểm này.

ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG I: BẢO HIỂM ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

I. QUYỀN LỢI BẢO HIỂM

Bảo hiểm Bảo Việt sẽ thanh toán cho Người được bảo hiểm tham gia Điều khoản bổ sung này các chi phí y tế phát sinh điều trị ngoại trú do ốm đau, bệnh tật trong thời hạn bảo hiểm loại ttừ các chi phí tại phần III của Qui tắc bảo hiểm này, bao gồm:

1. Tiền khám bệnh, tiền thuốc theo kê đơn của bác sỹ (hoá đơn tiền thuốc phải thể hiện đúng số lượng thuốc và liều thuốc do bác sỹ điều trị chỉ định), tiền chụp X-quang và làm các xét nghiệm chẩn đoán do bác sỹ chỉ định.

2. Việc trị liệu học bức xạ, liệu pháp ánh sáng và các phương pháp điều trị tương tự khác do bác sỹ chỉ định.

- Giới hạn mỗi lượt điều trị: 20% STBH /lần/người

- Số lượt điều trị tối đa: 5 lần /năm

3. Điều trị răng cho các trường hợp: khám chụp XQ răng, điều trị viêm nướu (lợi); nha chu, trỏm (hàn) răng bằng chất liệu thông thường như amalgam, composite, fuji...; Điều trị tuỷ răng; cạo vôi răng (lấy cao răng) và nhổ răng bệnh lý (bao gồm tiểu phẫu).

- Giới hạn điều trị răng /năm: 20% STBH/ng/năm

- Giới hạn cạo vôi răng tối đa 20$/ng/năm

II. HIỆU LỰC BẢO HIỂM

- 30 ngày kể từ ngày nộp phí bảo hiểm đối với ốm, bệnh thông thường.

- 1 năm đối với các bệnh đặc biệt và có sẵn

ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG II: VẬN CHUYỂN Y TẾ CẤP CỨU

Bảo hiểm Bảo Việt sẽ thanh toán cho Người được bảo hiểm tham gia Điều khoản bổ sung này các chi phí dịch vụ cứu trợ khẩn cấp trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam phát sinh do Người được bảo hiểm bị tai nạn khi đi ra khỏi nơi cư trú đó khai bỏo không quỏ chớn mươi (90) ngày liên tục. Giới hạn chi phí vận chuyển tối đa không vượt quá US$50.000 cho một thời hạn bảo hiểm và luôn tuân thủ theo những điều kiện trong đơn và những qui định trong điều khoản bổ sung này.

I. QUYỀN LỢI BẢO HIỂM

1. Hỗ trợ nhắn tin khẩn cấp

Trong trường hợp khẩn cấp hay nhập viện, khi có yêu cầu của Người được bảo hiểm, Công ty cứu trợ sẽ nhắn tin cho người nhà của Người được bảo hiểm biết.

2. Cung cấp các thụng tin về dịch vụ y tế

Công ty Cứu trợ sẽ, khi có yêu cầu, cung cấp tên, địa chỉ, số điện thoại và, nếu có thể, giờ làm việc của bác sỹ, bệnh viện, phòng khám, nha sỹ, phòng khám răng trong phạm vi lãnh thổ Việt nam. Công ty cứu trợ sẽ không trực tiếp điều trị hay chẩn đoán và mặc dù Công ty cứu trợ cung cấp những thông tin về “Người cung cấp dịch vụ y tế” nhưng quyền quyết định lựa chọn bác sỹ và cơ sở khám nào thuộc về Người được bảo hiểm. Tuy nhiên Công ty cứu trợ sẽ cố gắng hết sức và cẩn trọng khi tư vấn “Người cung cấp dịch vụ y tế” cho Người được bảo hiểm.

3. Bảo lãnh thanh toán các chi phí y tế phát sinh trong thời gian nằm viện, theo dõi sức khoẻ trong và sau khi nằm viện.

Công ty cứu trợ sẽ thu xếp nhập viện cho Người được bảo hiểm khi họ yêu cầu với điều kiện là Người được bảo hiểm phải tham gia bảo hiểm sức khoẻ. Công ty cứu trợ cũng, khi có ủy quyền của Bảo hiểm Bảo Việt, thay mặt Bảo hiểm Bảo Việt bảo lãnh thanh toán viện phí cho Người được bảo hiểm trong phạm vi quyền lợi Chi phí y tế mà Người được bảo hiểm được hưởng. Ngoài ra, Công ty cứu trợ sẽ giám sát tình trạng sức khoẻ của Người được bảo hiểm cùng với bác sỹ điều trị, và sẽ đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ bảo mật thụng tin và thực thi trách nhiệm trong phạm vi quyền hạn cho phép.

4. Thu xếp và thanh toán các chi phí vận chuyển y tế cấp cứu

Công ty cứu trợ sẽ thu xếp vận chuyển cứu trợ bằng máy bay/đường bộ, chăm sóc Người bệnh trong khi di chuyển, trao đổi thông tin về Người bệnh, thiết bị phụ trợ cần thiết cho việc di chuyển cấp cứu Người được bảo hiểm đang trong tình trạng nguy kịch tới một bệnh viện gần nhất, trong phạm vi lãnh thổ qui định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm, có phương tiện điều trị hợp lý. Bảo hiểm Bảo Việt sẽ thanh toán các chi phí cần thiết liên quan tới việc di chuyển cấp cứu trên.

Công ty cứu trợ có quyền quyết định liệu tình trạng sức khoẻ của Người được bảo hiểm đó nguy cấp đến mức phải vận chuyển cấp cứu hay không. Ngoài ra, Công ty cứu trợ cũng có quyền quyết định địa điểm vận chuyển Người được bảo hiểm đến, và các phương tiện cũng như phương thức vận chuyển dựa trên hoàn cảnh thực tế phát sinh mà Công ty cứu trợ nhận biết được tại thời điểm đó.

Việc vận chuyển cấp cứu chỉ được thực hiện khi những điều trị cần thiết không thể có được ở nơi xảy ra tai nạn và với điều kiện là phải có sự phê chuẩn của Bảo hiểm Bảo Việt trước khi vận chuyển và chứng nhận của Bác sỹ hoặc Chuyên gia điều trị khẳng định rằng những điều trị cần thiết không thể có được tại nơi xảy ra tai nạn.

5. Thu xếp và thanh toán chi phí vận chuyển y tế trở về nơi cư trú

Công ty cứu trợ sẽ thu xếp vận chuyển Người được bảo hiểm trở về nơi cư trú của họ sau chuyến di chuyển y tế cấp cứu đưa Người được bảo hiểm đi điều trị nội trú tại một nơi không phải là nơi cư trú của Người được bảo hiểm trong lãnh thổ Việt nam. Bảo hiểm Bảo Việt sẽ thanh toán các chi phí cần thiết, hợp lý phát sinh trong quỏ trình thu xếp vận chuyển. Công ty cứu trợ có quyền quyết định phương tiện hay phương thức vận chuyển hồi hương dựa trên hoàn cảnh thực tế phát sinh mà Công ty cứu trợ nhận biết được tại thời điểm đó.

6. Thu xếp và thanh toán vận chuyển thi hài trở về nơi cư trú

Công ty cứu trợ sẽ thu xếp vận chuyển thi hài Người được bảo hiểm từ nơi chết về nơi cư trú của họ hoặc mai táng tại nơi chết theo đề nghị của thân quyến trong lãnh thổ Việt Nam và phải có sự chấp thuận trước Bảo hiểm Bảo Việt. Bảo hiểm Bảo Việt sẽ thanh toán toàn bộ chi phí cần thiết và hợp lý phát sinh cho việc hồi hương hay mai táng đó.

II. NGHĨA VỤ NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM TRƯỜNG HỢP CẤP CỨU

1. Yêu cầu cứu trợ

Trong trường hợp khẩn cấp, người được bảo hiểm hoặc người đại diện phải gọi điện ngay lập tức đến trung tâm cứu trợ của Công ty Cứu trợ dưới đây:

Điạ chỉ Điểm thường trực

Số điện thoại

Số fax

167A Nam Ky Khởi Nghĩa, Quận 3, TP Hồ Chớ Minh

(84) 83. 823 24 29

(84) 83. 829 85 51

Để Công ty cứu trợ có thể quyết định biện pháp trợ giúp, Người được bảo hiểm phải cung cấp những thông tin sau đây khi liên hệ:

* Tên Người được bảo hiểm, số Hợp đồng bảo hiểm và ngày hết hạn.

* Số điện thoại và địa điểm có thể liên hệ.

* Mô tả vắn tắt tình trạng và bản chất của tình trạng cần được cứu trợ.

2. Trường hợp tính mạng bị đe dọa:

Trường hợp tính mạng của Người được bảo hiểm ở trong tình trạng nguy kịch, Người được bảo hiểm hoặc người đại diện của họ phải cố gắng thu xếp vận chuyển cấp cứu tới một bệnh viện gần nơi xảy ra tai nạn bằng phương tiện thích hợp nhất, và phải thông báo cho Công ty cứu trợ càng sớm càng tốt.

3. Nhập viện trước khi Thông báo cho Công ty Cứu trợ:

Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật thân thể cần thiết phải nhập viện, Người được bảo hiểm hoặc người đại diện của họ phải thông báo cho Công ty Cứu trợ biết trong vòng 24 giờ kể từ khi nhập viện. Trường hợp không thực hiện thông báo trong thời hạn quy định trên, Công ty cứu trợ có quyền yêu cầu Người được bảo hiểm phải chịu một phần chi phí vượt trội không hợp lý phát sinh do việc thông báo chậm trễ đó.

4. Trường hợp yêu cầu Vận chuyển y tế cấp cứu

Nếu Người được bảo hiểm yêu cầu vận chuyển y tế cấp cứu hoặc hồi hương, các điều kiện sau đây phải được tuân thủ:

a. Để giúp Trung tâm Cứu trợ có biện pháp kịp thời, Người được bảo hiểm hoặc người đại diện của họ phải thông báo:

- Tên, địa chỉ, số điện thoại của bệnh viện mà Người được bảo hiểm đó được chuyển đến.

- Tên, địa chỉ, số điện thoại của bác sỹ điều trị, và nếu cần bác sỹ gia đình, nếu có.

b. Nhóm chuyên gia y tế của Công ty Cứu trợ được phép tiếp xúc với Người được bảo hiểm để nắm được tình trạng sức khoẻ của họ. Nếu Người được bảo hiểm không tuân thủ trách nhiệm trên, Người được bảo hiểm sẽ không được nhận bất kỳ một hình thức cứu trợ y tế nào, ttừ phi có lý do hợp lý để chứng minh rằng họ không thể thực hiện được nghĩa vụ trên.

III. PHÍ BẢO HIỂM VÀ GIỚI HẠN BẢO HIỂM

1. Giới hạn trách nhiệm: 50.000 USD/người/vụ

2. Phí bảo hiểm: 20 USD/người/năm.

ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG III: BẢO HIỂM TRỢ CẤP TUẦN

- Do tai nạn: Bồi thường trợ cấp/lương trong thời gian điều trị nội trú và/hoặc ngoại trú không vượt quá thời gian người được bảo hiểm đó lựa chọn.

- Do ốm đau: Bồi thường trợ cấp/lương trong thời gian điều trị nội trú (nằm viện), không vượt quá thời gian người được bảo hiểm đó lựa chọn.

Bồi thường theo điều khoản mở rộng này dựa trên cơ sở số ngày nghỉ thực tế để điều trị nội trú/ngoại trú do tai nạn hoặc điều trị nội trú do ốm đau, bệnh tật. Số ngày nghỉ phải có chỉ định của bác sỹ và xác nhận của bộ phận Nhân sự.Số tiền bồi thường /ngày/người (bao gồm cả ngày thứ bảy, chủ nhật, và ngày lễ) sẽ được tính như sau:

(Lương tháng /người) / 30 ngày x số ngày nghỉ thực tế

Hoặc

(Giới hạn trách nhiệm tối đa/người) /số ngày nghỉ được bảo hiểm qui định trong Bảng tóm tắt hợp đồng bảo hiểm x số ngày nghỉ thực tế

 

BẢNG TÓM TẮT QUYỀN LỢI BẢO HIỂM

Đơn vị: Đô la Mỹ (hoặc VN đồng theo tỉ giá tương đương)

QUYỀN LỢI BẢO HIỂM

GIỚI HẠN BỒI THƯỜNG

QUYỀN LỢI CHÍNH

SỐ TIỀN BẢO HIỂM (STBH)/ NGƯỜI/ NĂM

Điều kiện A - Chết, tàn tật vĩnh viễn do ốm đau, bệnh tật, thai sản

Theo lựa chọn, tối đa $100.000

Theo lựa chọn, tối đa $100.000

Theo lựa chọn, tối đa $100.000

Điều kiện B - Chết, thương tật vĩnh viễn do tai nạn

(Lựa chọn: 30 tháng lương)

Theo lựa chọn, tối đa $100.000

Theo lựa chọn, tối đa $100.000

Theo lựa chọn, tối đa $100.000

Điều kiện C - Chi phí y tế do tai nạn

$1.000 - $2.000

$3.000 - $4.000

$5.000 - $10.000

Điều kiện D - Điều trị Nội trú do ốm đau, bệnh tật hoặc thai sản

Giới hạn/năm và theo các giới hạn phụ như sau

$3.000

$5.000

$10.000

1. a. Tiền phòng chung hoac riêng

b. Phòng chăm sóc đặc biệt

c. Phòng cấp cứu

d. Các chi phí y tế khác trong thời gian nằm viện

(Áp dụng cho cả chi phí điều trị trong ngày)

5% x STBH / ngày (tối đa 60 ngày/ năm)

5% x STBH / ngày (tối đa 60 ngày/ năm)

5% x STBH / ngày (tối đa 60 ngày/ năm)

2. Phẫu thuật (bao gồm cả phẫu thuật trong ngày, tiểu phẫu)

Tối đa đến STBH

Tối đa đến STBH

Tối đa đến STBH

3. Chi phí điều trị trước khi nhập viện (30 ngày trước khi nhập viện)

5% x STBH/ năm

5% x STBH/ năm

5% x STBH/ năm

4. Chi phí điều trị sau khi xuất viện (30 ngày kể từ ngày xuất viện)

5% x STBH/ năm

5% x STBH/ năm

5% x STBH/ năm

5. Chi phí y tá chăm sóc tại nhà ngay sau khi xuất viện (tối đa 15 ngày/năm).

5% x STBH/ năm

5% x STBH/ năm

5% x STBH/ năm

6. Cấy ghép nội tạng (không bảo hiểm cho chi phí mua các bộ phận nội tạng và chi phí hiến nội tạng)

Bao gồm trong Môc 2 – Phẫu thuật

Bao gồm trong Môc 2 – Phẫu thuật

Bao gồm trong Môc 2 – Phẫu thuật

7. Dịch vụ xe cứu thương trong lãnh thổ Việt nam, loại ttừ bằng đường hàng không

Tối đa đến STBH

Tối đa đến STBH

Tối đa đến STBH

8. Trợ cấp nằm viện (tối đa 60 ngày/ năm)

0.1% x STBH/ ngày

0.1% x STBH/ ngày

0.1% x STBH/ ngày

9. Chi phí mai táng

$100

$100

$100

10. Chăm sóc thai sản (không bao gồm chi phí khám thai định kỳ)

Tối đa đến STBH

Tối đa đến STBH

Tối đa đến STBH

10.a. Biến chứng thai sản

10.b. Sinh thường (Các chi phí thuốc men, chi phí sinh đẻ thông thường, nằm viện)

Bồi thường theo giới hạn của Môc 1 và /hoặc Môc 2, tối đa đến giới hạn của Môc 10 - Chăm sóc thai sản

Bồi thường theo giới hạn của Môc 1 và/hoặc Môc 2, tối đa đến giới hạn của Môc 10 - Chăm sóc thai sản

Bồi thường theo giới hạn của Môc 1 và/hoặc Môc 2, tối đa đến giới hạn của Môc 10 - Chăm sóc thai sản

10.c. Sinh mổ

10.d. Chăm sóc em bé ngay sau khi sinh (chỉ áp dụng cho nhóm từ trên 50 người)

$20/ năm

$30/ năm

$40/ năm

QUYỀN LỢI MỞ RỘNG

SỐ TIỀN BẢO HIỂM (STBH)/ NGƯỜI/ NĂM

I/ Điều trị ngoại trú

Giới hạn/năm và theo các giới hạn phụ như sau

$300/ng/năm

$500/ng/năm

$1.000/ng/năm

I.1. Chi phí khám bệnh, tiền thuốc theo kê đơn của bác sỹ, chi phí cho các xét nghiệm, chụp X-quang, siêu âm, chẩn đoán hình ảnh trong việc điều trị bệnh thuộc phạm vi bảo hiểm.

I.2. Điều trị bằng các phương pháp vật lý trị liệu, trị liệu học bức xạ, nhiệt, liệu pháp ỏnh sỏng và các phương pháp điều trị khác tương tự do bác sỹ chỉ định

20% x STBH/ lần khám

Có giới hạn số lần khám

20% x STBH/ lần khám

Có giới hạn số lần khám

20% x STBH/ lần khám

Có giới hạn số lần khám

I.4. Điều trị răng bao gồm:

- Khám, chụp X.Q

- Viêm nướu (lợi), nha chu;

- Trám răng bằng chất liệu thông thường như amalgam, composite, fuji...;

- Điều trị tuỷ răng;

- Cạo vôi răng (lấy cao răng); và

- Nhổ răng bệnh lý (bao gồm tiểu phẫu)

20% x STBH/ năm

(trong đó Cạo vôi răng tối đa $20/ năm hoặc tiền VN đồng tương đương)

20% x STBH/ năm

(trong đó Cạo vôi răng tối đa $20/ năm hoặc tiền VN đồng tương đương)

20% x STBH/ năm

(trong đó Cạo vôi răng tối đa $20/ năm hoặc tiền VN đồng tương đương)

II/ Vận chuyển y tế cấp cứu trong lãnh thổ Việt Nam

$50.000

$50.000

$50.000

III/ Trợ cấp ngày nghỉ/ lương do bị tai nạn và/hoặc bị bệnh

Theo lựa chọn, từ 3 – 18 tháng lương/ người/ năm

Theo lựa chọn, từ 3 – 18 tháng lương/ người/ năm

Theo lựa chọn, từ 3 – 18 tháng lương/ người/ năm

(*) Số tiền bồi thường cho người được bảo hiểm 1 năm không vượt quá giới hạn tối đa trong Bảng tóm tắt trên.

(**) Mở rộng điều trị ngoại trú/ răng tại phòng khám/ nha khoa tư nhân hợp pháp

Xem chi tiếtBao hiem suc khoe, bao hiem du lich