Frontpage Slideshow | Copyright © 2006-2010 JoomlaWorks, a business unit of Nuevvo Webware Ltd.
 

Thống kê truy cập

Truy cập hôm nay265
Số người đang truy cập:16
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter

Thời tiết hôm nay


NguoiYenThanh.Com
Đang Tải Dữ Liệu
Quy tắc bảo hiểm xe ôtô của Bảo hiểm Bảo Việt PDF. In Email
Thứ hai, 14 Tháng 5 2012 09:22

Tải về: Quy tắc bảo hiểm xe ô tô Bảo Việt

Quy tắc bảo hiểm xe ôtô

Ban hành theo Quyết định số:135/ 2009/QĐ/TGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Tổng Giám đốc Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt

Trên cơ sở yêu cầu bảo hiểm và nộp phí bảo hiểm theo quy định, Bảo Việt nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của Chủ xe theo quy định của Nhà nước và các loại hình bảo hiểm theo các điều kiện quy định trong Quy tắc này.

Chương 1

Quy định chung

Điều 1: Hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm xe ôtô, bao gồm:

1.1 Quy tắc bảo hiểm xe ôtô: Là điều khoản quy định quyền lợi, trách nhiệm của Chủ xe, Bảo Việt và được Bảo Việt cấp khi Chủ xe yêu cầu.

1.2 Giấy yêu cầu bảo hiểm (theo mẫu in sẵn): Để Chủ xe yêu cầu bảo hiểm và thiết lập hợp đồng bảo hiểm. Là một bộ phận cấu thành và không tách rời của hợp đồng bảo hiểm. Khi yêu cầu bảo hiểm, Chủ xe phải kê khai đầy đủ và trung thực những nội dung trong Giấy yêu cầu bảo hiểm.

1.3 Giấy chứng nhận bảo hiểm: Được Bảo Việt cấp cho Chủ xe, là bằng chứng ký kết hợp đồng bảo hiểm và được điều chỉnh theo Quy tắc này.

1.4 Các điều khoản bảo hiểm bổ sung cho hợp đồng: Là một bộ phận của hợp đồng bảo hiểm được thoả thuận bổ sung nếu Chủ xe có yêu cầu.

1.5 Các thoả thuận khác được lập thành văn bản giữa Chủ xe và Bảo Việt.

Điều 2: Hiệu lực bảo hiểm và phí bảo hiểm

2.1 Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc được ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

2.2 Trong thời gian hiệu lực bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe thì quyền lợi bảo hiểm vẫn có hiệu lực đối với Chủ xe mới. Trường hợp Chủ xe cũ không chuyển quyền lợi bảo hiểm cho Chủ xe mới thì Bảo Việt sẽ hoàn phí bảo hiểm cho Chủ xe cũ theo Điều 3 dưới đây.

2.3 Chủ xe (hoặc người yêu cầu bảo hiểm) phải thanh toán đủ phí bảo hiểm trước khi Bảo Việt cấp giấy chứng nhận bảo hiểm, trừ khi có thoả thuận khác bằng văn bản.

2.4 Trường hợp bên mua bảo hiểm chậm đóng phí bảo hiểm theo định kỳ mà không thông báo với Bảo Việt, thoả thuận ấn định lại thời hạn đóng phí bảo hiểm, thì hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên chấm dứt hiệu lực cho đến khi Chủ xe tiếp tục đóng phí bảo hiểm.

Điều 3: Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

Khi Chủ xe yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn, phải thông báo bằng văn bản cho Bảo Việt trước 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày định chấm dứt. Nếu hợp đồng được hai bên thoả thuận chấm dứt thì Bảo Việt sẽ hoàn lại cho Chủ xe 80% phí bảo hiểm của thời gian còn lại, trừ trường hợp trong thời gian hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực đã xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Trường hợp Bảo Việt yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn, Bảo Việt phải thông báo bằng văn bản cho Chủ xe trước 15 ngày và hoàn lại phí bảo hiểm cho Chủ xe tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.

Điều 4: Giới hạn bồi thường

Trong mọi trường hợp, tổng số tiền bồi thường của Bảo Việt trong một vụ tai nạn không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm (hoặc số tiền bảo hiểm) ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm và không vượt quá số tiền thực tế Chủ xe phải sửa chữa lại thiệt hại.

Điều 5: Tai nạn và Giám định

5.1 Thông báo tai nạn: Khi xe bị tai nạn, Chủ xe (hoặc lái xe) phải tìm mọi cách cứu chữa, hạn chế thiệt hại về người cũng như tài sản, đồng thời báo ngay cho cơ quan Công an, Bảo Việt nơi gần nhất để phối hợp giải quyết hậu quả tai nạn. Trong vòng 5 (năm) ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn, Chủ xe phải thông báo tai nạn bằng văn bản (có mẫu in sẵn) gửi cho Bảo Việt.

Chủ xe không được di chuyển, tháo dỡ hoặc sửa chữa xe khi chưa có ý kiến của Bảo Việt, trừ trường hợp phải thi hành chỉ thị của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp tai nạn có liên quan đến người khác thì Chủ xe phải xác định và cung cấp thông tin cho Bảo Việt để có cơ sở liên lạc và xác minh được vụ tai nạn.

Trường hợp xe bị mất cắp, bị cướp thì Chủ xe (hoặc lái xe) phải báo ngay cho cơ quan Công an hoặc chính quyền địa phương nơi xảy ra sự việc và trong vòng 24 giờ phải thông báo bằng văn bản cho Bảo Việt.

5.2 Giám định tổn thất: Mọi tổn thất về tài sản như: ôtô, hàng hoá... đều được Bảo Việt tiến hành giám định trực tiếp với sự có mặt của Chủ xe, các bên có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp, nhằm xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại. Trường hợp không đạt được sự thống nhất giữa Bảo Việt với các bên thì các bên sẽ chỉ định giám định viên chuyên môn trung gian làm căn cứ để xác định thiệt hại.

Đối với những tổn thất mà Bảo Việt không có điều kiện giám định trực tiếp hoặc không có biên bản tai nạn của Công an thì Chủ xe phải cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết về nguyên nhân, diễn biến vụ tai nạn, mức độ thiệt hại cùng các chứng cứ làm cơ sở xác định bồi thường.

Điều 6: Loại trừ bảo hiểm (không áp dụng đối với Chương 3)

Thiệt hại xảy ra trong những trường hợp sau thuộc phạm vi loại trừ bảo hiểm:

6.1 Hành động cố ý gây thiệt hại của Chủ xe, Lái xe, hoặc của người bị thiệt hại.

6.2 Xe không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ hợp lệ (áp dụng khi xe đang tham gia giao thông);

6.3 Lái xe không có Giấy phép lái xe hợp lệ (áp dụng khi xe đang hoạt động có người điều khiển xe);

6.4 Đua xe (hợp pháp hoặc trái phép);

6.5 Thiệt hại có tính chất hậu quả gián tiếp như: Giảm giá trị thương mại, ngừng sản xuất, sử dụng, khai thác;

6.6 Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

6.7 Xe chở chất cháy, chất nổ trái phép;

6.8 Xe chở quá 30% trọng tải hoặc số chỗ ngồi theo quy định trong Giấy chứng nhận kiểm định.

6.9 Chiến tranh.

Điều 7: Mức giảm bồi thường

7.1 Bảo Việt sẽ giảm số tiền bồi thường theo tỷ lệ giữa số phí thực nộp và số phí phải nộp theo quy định, trong các trường hợp sau đây:

a. Chủ xe kê khai giấy yêu cầu bảo hiểm sai làm thu thiếu phí bảo hiểm so với qui định.

b. Chủ xe không khai báo rủi ro gia tăng để bổ sung phí bảo hiểm như chuyển đổi mục đích sử dụng, hoán cải, nâng cấp làm tăng giá trị xe ...

7.2 Chủ xe không thực hiện hoặc thực hiện không tốt những yêu cầu tại Điều 5.1 và Điều 9 làm khó khăn cho việc xác định nguyên nhân thiệt hại và/hoặclàm cho thiệt hại tăng thêm, phần thiệt hại này Chủ xe tự gánh chịu, ngoài ra Chủ xe còn phải chịu mọi chi phí liên quan mà Bảo Việt phải tiến hành xác minh.

7.3 Trường hợp trên nếu Chủ xe không thực hiện hoặc thực hiện không tốt các nghĩa vụ của hợp đồng bảo hiểm (như có hành vi gây khó khăn cho việc kiểm soát thiệt hại, cung cấp thông tin sai, chậm khai báo ...) thì tùy theo mức độ Bảo Việt có thể từ chối một phần đến toàn bộ số tiền bồi thường.

Điều 8: Bảo hiểm trùng theo nhiều hợp đồng bảo hiểm (không áp dụng với Chương 3)

Trường hợp cùng một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm theo nhiều hợp đồng bảo hiểm (Giấy chứng nhận bảo hiểm) khác nhau thì việc giải quyết bồi thường và phân chia bồi thường theo nguyên tắc sau:

8.1 Số tiền bồi thường được xác định trên cơ sở quy đổi các hợp đồng bảo hiểm thành một hợp đồng bảo hiểm quy ước có số tiền bảo hiểm (mức trách nhiệm) bằng tổng số tiền bảo hiểm (mức trách nhiệm) ghi trên tất cả các hợp đồng bảo hiểm, và việc tính số tiền bồi thường này được áp dụng theo:

a. Chương 2 trong trường hợp bảo hiểm vật chất xe.

b. Chương 4 trong trường hợp bảo hiểm trách nhiệm dân sự Chủ xe đối với hàng hóa trên xe.

c. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba ở mức tự nguyện sẽ được tính toán như quy định tại Quy tắc bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của Bộ Tài chính và quy định của Quy tắc này.

8.2 Việc phân chia số tiền bồi thường trên mỗi hợp đồng bảo hiểm được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm trên mỗi hợp đồng bảo hiểm với tổng số tiền bảo hiểm ghi trên tất cả các hợp đồng bảo hiểm.

8.3 Những điều kiện bảo hiểm không trùng nhau của các hợp đồng bảo hiểm (nếu có) thì được giải quyết độc lập theo từng hợp đồng bảo hiểm.

Điều 9: Tai nạn liên quan đến trách nhiệm của người thứ ba (không áp dụng đối với Chương 3)

Trường hợp tổn thất xảy ra có liên quan đến trách nhiệm của người thứ ba( bên gây thiệt hại) thì Chủ xe phải , bảo lưu quyền khiếu nại và chuyển quyền đòi bồi thường cho Bảo Việt kèm theo toàn bộ hồ sơ, các căn cứ , chứng từ cần thiết và hợp tác chặt chẽ với Bảo Việt đòi lại người thứ ba trong phạm vi số tiền đã được Bảo Việt bồi thường.

Bảo Việt miễn đòi người thứ ba(bên gây thiệt hại) bồi thường trong trường hợp: Các xe liên quan đến tai nạn đều bảo hiểm tại Bảo Việt bao gồm bảo trách nhiệm dân sự, bảo hiểm vật chất xe toàn bộ đủ giá trị. Mức miễn trừ đòi bên thứ ba (Bên gây thiệt hại) cao nhất bằng số tiền bảo hiểm vật chất xe của bên gây thiệt hại. Bảo Việt không miễn đòi bồi thường bên thứ ba phần trách nhiệm bồi thường mà doanh nghiệp bảo hiểm khác phải trả (nếu có).

Điều 10: Hồ sơ bồi thường

Chủ xe, Người yêu cầu bồi thường phối hợp với Bảo Việt thu thập các chứng từ, tài liệu sau:

10.1 Thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường (có mẫu in sẵn của Bảo Việt);

10.2 Bản sao: Giấy chứng nhận bảo hiểm, Đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ, Giấy phép lái xe;

10.3 Bản sao hồ sơ để xác định nguyên nhân tai nạn và giải quyết tai nạn:

a. Bản sao bộ hồ sơ tai nạn gồm: Biên bản khám nghiệm hiện trường (kèm sơ đồ hiện trường), Biên bản khám nghiệm xe liên quan đến tai nạn, Biên bản giải quyết tai nạn; Kết luận điều tra của Công an.

b. Bản án hoặc quyết định của Toà án (nếu có);

c. Các biên bản, tài liệu xác định trách nhiệm của người thứ ba;

d. Trường hợp vụ việc không cần hoặc không có Công an tham gia thì Chủ xe thông báo ngay (trừ trường hợp có lý do chính đáng) cho Bảo Việt để phối hợp lập hồ sơ và thu thập các tài liệu chứng minh về nguyên nhân và giải quyết tai nạn.

10.4 Các chứng từ xác định thiệt hại do tai nạn:

a. Thiệt hại về xe, tài sản gồm: Chứng từ xác định chi phí sửa chữa xe, tài sản như: Biên bản giám định, thuê cẩu kéo, sửa chữa xe, chứng từ xác định giá trị tài sản (nếu cần).

b. Thiệt hại về người gồm: Chứng từ y tế xác định tình trạng thương tích của nạn nhân như: Giấy ra viện, Bệnh án, Giấy chứng nhận tỷ lệ thương tật, Giấy chứng tử (trường hợp chết)...

c. Thiệt hại về hàng hoá gồm: Chứng từ xác định nguồn gốc, giá trị hàng như: Hợp đồng vận chuyển, Phiếu xuất kho; Chứng từ xác định thiệt hại hàng hoá như: Biên bản giám định, Phiếu nhập kho, Hoá đơn mua bán hàng hoá, Hoá đơn thanh lý...

Điều 11: Thời hạn khiếu nại, bồi thường và giải quyết tranh chấp

11.1 Thời hạn yêu cầu bồi thường là 01 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn.

11.2 Bảo Việt có trách nhiệm xem xét và giải quyết bồi thường trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bồi thường đầy đủ, hợp lệ và không kéo dài quá 30 ngày (trường hợp phải xác minh hồ sơ).

11.3 Thời hiệu khởi kiện của Chủ xe là 03 (ba) năm kể từ ngày nhận tiền bồi thường hoặc thông báo từ chối bồi thường của Bảo Việt. Quá thời hạn này mọi khiếu nại không còn giá trị.

11.4 Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm nếu không giải quyết được bằng thương lượng giữa Bảo Việt và Chủ xe, sẽ được đưa ra phân xử tại Toà án Việt Nam.

Điều 12: Điều khoản bảo hiểm bổ sung

Chủ xe và Bảo Việt có thể thoả thuận bảo hiểm bổ sung bằng văn bản theo các điều khoản có quyền lợi bảo hiểm rộng hơn so với Quy tắc này hoặc phạm vi bảo hiểm hẹp hơn để được giảm phí bảo hiểm theo quy định tại các phụ lục Chương 5 - Điều khoản bảo hiểm bổ sung (nếu Chủ xe có yêu cầu).

Chương 2

Bảo hiểm vật chất xe

Điều 13: Phạm vi bảo hiểm

13.1 Bảo Việt bồi thường cho Chủ xe những thiệt hại vật chất xe xảy ra do:

a. Những tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của Chủ xe, lái xe trong những trường hợp: Đâm va, lật, đổ, rơi; chìm; hoả hoạn, cháy, nổ; bị các vật thể khác rơi, va chạm vào;

b. Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên: Bão, lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần;

c. Mất cắp, mất cướp toàn bộ xe.

13.2 Ngoài ra, Bảo Việt còn thanh toán những chi phí cần thiết và hợp lý phát sinh do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm, bảo vệ và đưa xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất, giám định tổn thất.

Điều 14: Không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm

14.1 Các loại trừ quy định tại Điều 6 Chương 1.

14.2 Hao mòn, hỏng hóc do sử dụng, lão hoá, mất giá, hỏng hóc do khuyết tật hoặc tổn thất thêm do sửa chữa, trong quá trình sửa chữa (gồm cả chạy thử).

14.3 Hư hỏng về điện hoặc các bộ phận thiết bị, máy móc mà không phải do tai nạn nói ở Điều 13 trên đây.

14.4 Hư hỏng về điện hoặc động cơ do xe hoạt động trong vùng đang bị ngập nước.

14.5 Tổn thất đối với săm lốp trừ trường hợp tổn thất này xảy ra do cùng nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một tai nạn.

14.6 Mất cắp bộ phận xe.

14.7 Những vụ tổn thất dưới 500.000 đồng.

Điều 15: Giá trị bảo hiểm

Giá trị xe do Bảo Việt và Chủ xe thoả thuận theo giá trị thực tế trên thị trường tại thời điểm tham gia bảo hiểm. Chủ xe có thể lựa chọn bảo hiểm cho xe bằng hoặc thấp hơn giá trị thực tế của xe để được bồi thường theo quy định ở Điều 16 dưới đây.

Điều 16: Bồi thường tổn thất

Bảo Việt chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để sửa chữa, thay thế (nếu không thể sửa chữa được) bộ phận bị tổn thất, hoặc trả tiền cho Chủ xe để bù đắp tổn thất trên cơ sở xác định được chi phí sửa chữa, khắc phục tổn thất có thể phải trả.

Những bộ phận hư hỏng hoặc xác xe đã được Bảo Việt chấp thuận bồi thường (hoặc thay mới) thuộc quyền sở hữu của Bảo Việt; Hoặc Bảo Việt thu hồi giá trị còn lại của xác xe theo tỷ lệ giữa số tiền bồi thường của Bảo Việt và giá trị thực tế của xe (trường hợp bảo hiểm dưới giá trị, bảo hiểm trùng hoặc có sự tham gia bồi thường của bên thứ ba).

16.1 Bồi thường tổn thất bộ phận

a. Trường hợp xe được bảo hiểm với số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị thực tế thì số tiền bồi thường của Bảo Việt được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị thực tế của xe.

b. Trường hợp xe được bảo hiểm bằng hoặc trên giá trị thực tế thì Bảo Việt bồi thường theo giá trị thực tế của bộ phận đó ngay trước khi xe bị tai nạn.

c. Trong quá trình sửa chữa, khắc phục tổn thất, nếu phải thay thế bộ phận mới thì số tiền bồi thường tối đa của Bảo Việt không vượt quá giá trị thực tế của bộ phận đó ngay trước khi xe bị tổn thất theo cách tính tại điểm 16.1.a.

d. Bảo Việt bồi thường toàn bộ chi phí sơn lại xe nếu trên 50% diện tích sơn của xe bị hư hỏng do tai nạn gây ra theo cách tính tại điểm 16.1.a.

16.2 Bồi thường tổn thất toàn bộ

Xe được coi là tổn thất toàn bộ trong trường hợp sau:

a. Xe bị thiệt hại trên 75% hoặc đến mức không thể sửa chữa, phục hồi để đảm bảo lưu hành an toàn, hoặc chi phí phục hồi bằng hoặc lớn hơn giá trị thực tế của xe.

b. Xe bị mất cắp, bị cướp (có kết luận của cơ quan chức năng).

Số tiền bồi thường toàn bộ bằng giá trị thực tế của xe trước khi xảy ra tai nạn (tổn thất) và không vượt quá số tiền ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Chương 3

Bảo hiểm tai nạn lái xe và người trên xe

Điều 17: Đối tượng, phạm vi bảo hiểm

Thiệt hại về thân thể đối với lái xe và những người được chở trên xe.

Những người này bị tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông.

Điều 18: Không thuộc phạm vi bảo hiểm

18.1 Đối tượng được bảo hiểm cố ý gây thiệt hại;

18.2 Đối tượng được bảo hiểm điều khiển xe không có Giấy phép lái xe hợp lệ.

18.3 Tai nạn ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 19: Quyền lợi bảo hiểm

19.1 Trường hợp đối tượng bảo hiểm bị chết được thanh toán toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

19.2 Trường hợp đối tượng được bảo hiểm bị thương tật thân thể:

a. Số tiền bảo hiểm từ 50 triệu đồng trở xuống: Trả theo Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định số 05/TC/BH ngày 02 tháng 01 năm 1993 của Bộ Tài chính.

b. Số tiền bảo hiểm trên 50 triệu đồng:

- Thương tật tạm thời: Được thanh toán theo chi phí y tế thực tế, hợp lý và chi phí bồi dưỡng (tối đa không vượt quá 0,1% Số tiền bảo hiểm/ngày) người bị thương trong thời gian điều trị thương tật, nhưng không vượt quá tỷ lệ trả tiền quy định tại Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định số 05/TC/BH ngày 02 tháng 01 năm 1993 của Bộ Tài chính.

- Thương tật vĩnh viễn: Được bồi thường theo tỷ lệ trả tiền bảo hiểm quy định tại Bảng trả tiền bảo hiểm nói trên.

19.3 Nếu tại thời điểm xảy ra tai nạn, số người thực tế (không bao gồm trẻ em dưới 7 tuổi) lớn hơn số người được bảo hiểm ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm, thì mức trả tiền bảo hiểm sẽ giảm theo tỷ lệ giữa số người được bảo hiểm với số người thực tế trên xe.

Chương 4

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của Chủ xe đối với hàng hoá

Điều 20: Phạm vi bảo hiểm

Trách nhiệm của Chủ xe phải bồi thường cho chủ hàng về những tổn thất hàng hoá vận chuyển trên xe theo Bộ Luật dân sự trong những trường hợp xe bị: Đâm va, lật, đổ, rơi; chìm; hoả hoạn, cháy, nổ; bị các vật thể khác rơi, va chạm vào;

Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên: Bão, lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần;

20.1 Ngoài ra, Bảo Việt còn thanh toán cho Chủ xe các chi phí cần thiết, hợp lý nhằm:

a. Ngăn ngừa, giảm nhẹ tổn thất thêm cho hàng hoá.

b. Bảo quản, xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi hàng hoá trong quá trình vận chuyển do hậu quả của tai nạn.

c. Giám định tổn thất thuộc trách nhiệm của Bảo Việt.

20.2 Bảo Việt mở rộng phạm vi bồi thường trong trường hợp hàng hoá của chính Chủ xe.

Điều 21: Không thuộc phạm vi bảo hiểm

21.1 Vi phạm các điểm loại trừ quy định tại Điều 6 Chương 1;

21.2 Hàng bị thiếu, mất cắp, trộm, cướp, sai thể loại, quy cách, sai mã ký hiệu.

21.3 Hàng bị hư hỏng do bản chất tự nhiên của hàng hoá.

21.4 Hàng hoá lưu thông trái phép; Hàng bị cơ quan kiểm soát Nhà nước thu giữ, bắt giữ hoặc bị hư hỏng do chậm trễ, trừ chậm trễ do tai nạn.

21.5 Hàng hoá bị cháy không do lỗi của bên vận tải. Súc vật sống bị ốm chết do thời tiết hoặc dịch bệnh hoặc bị kiểm dịch.

21.6 Vàng bạc, đá quý; Tiền, các loại ấn chỉ, hoá đơn có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm; Thi hài, hài cốt.

21.7 Tổn thất hàng hoá do bị xô lệch, va đập trong quá trình vận chuyển mà không phải do xe đâm va, lật, đổ, rơi;

Điều 22: Mức khấu trừ

Khấu trừ bồi thường 0,5% mức trách nhiệm bảo hiểm và tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng/vụ (Chủ xe tự chịu một phần thiệt hại).

Điều 23: Giá trị hàng hoá

Giá trị hàng hoá được tính tại thời điểm, địa điểm trước khi đưa hàng lên xe và không vượt quá giá trị thực tế trên thị trường ở nơi đưa hàng lên xe tại thời điểm đó.